Hướng dẫn tùy chỉnh Comment WordPress theo cách riêng của bạn

Hướng dẫn tùy chỉnh Comment WordPress theo cách riêng của bạn

Comment đóng một vai trò quan trọng trong việc xây dựng, tăng mức độ tương tác của người dùng trên một trang web. Một form mẫu bình luận thân thiện với người dùng thân thiện sẽ khuyến khích người dùng tham gia thảo luận trên trang web của bạn hơn. Đó là lý do tại sao hôm nay tôi quyết định viết thêm một bài viết về Comment WordPress.

WordPress theme kiểm soát giao diện hiển thị của mỗi trang web. Mỗi theme WordPress sẽ đi kèm với một số tệp tin riêng bao gồm template, functions, JavaScripts và stylesheets CSS riêng.

Stylesheets chứa CSS quyết định việc hiển thị của giao diện website WordPress của bạn cùng JavaScripts. Bạn cũng có thể thêm CSS tùy chỉnh riêng của mình để thay đổi các CSS mặc định của theme (các thêm CSS tùy chỉnh riêng chúng tôi sẽ cập nhật trong một bài viết khác).

Tại sao tôi lại bắt đầu bằng cách nói về CSS như vậy? Bởi để tùy chỉnh comment trong WordPress mà cụ thể trong hướng dẫn này, chúng ta sẽ đụng độ với nó khá nhiều.

Tùy chỉnh mẫu Bình luận trong WordPress

Bên trong hầu hết các theme WordPress sẽ có một tệp mẫu là comments.php. Tệp này được sử dụng để hiển thị các bình luận, nhận xét và biểu mẫu bình luận trên các bài đăng trên trang web của bạn. Hình thức bình luận WordPress được tạo ra bằng cách sử dụng các hàm chức năng: <?php comment_form(); ?>.

Theo mặc định, hàm này sẽ tạo ra biểu mẫu bình luận với ba trường (Tên, Email và Trang web) và một trường văn bản cho người dùng nhập văn bản bình luận, checkbox GDPR và nút gửi. Bạn có thể dễ dàng tùy chỉnh lại những trường này bằng cách tinh chỉnh CSS mặc định. Dưới đây là danh sách các lớp CSS mặc định mà WordPress thêm vào mỗi mẫu bình luận.

#respond { }
#reply-title { }
#cancel-comment-reply-link { }
#commentform { }
#author { }
#email { }
#url { }
#comment
#submit
.comment-notes { }
.required { }
.comment-form-author { }
.comment-form-email { }
.comment-form-url { }
.comment-form-comment { }
.comment-form-cookies-consent { }
.form-allowed-tags { }
.form-submit

 

Chỉ cần chỉnh sửa ở CSS này, bạn hoàn toàn có thể thay đổi giao diện của mẫu bình luận WordPress. Hãy thử thay đổi chúng, bạn sẽ dễ dàng biết được cách thức hoạt động và sẽ có thể có được một vài ý tưởng tốt hơn.

Đầu tiên, chúng ta sẽ bắt đầu với việc làm nổi bật các trường trong biểu mẫu bình luận. Làm nổi bật trường hiện đang nhập làm cho biểu mẫu dễ theo dõi hơn và nó cũng làm cho biểu mẫu bình luận của bạn trông đẹp hơn trên các thiết bị nhỏ hơn.

#respond {
background: #fbfbfb;
padding:0 10px 0 10px;
}
 
/* Highlight active form field */
 
#respond input[type=text], textarea {
  -webkit-transition: all 0.30s ease-in-out;
  -moz-transition: all 0.30s ease-in-out;
  -ms-transition: all 0.30s ease-in-out;
  -o-transition: all 0.30s ease-in-out;
  outline: none;
  padding: 3px 0px 3px 3px;
  margin: 5px 1px 3px 0px;
  border: 1px solid #DDDDDD;
}
  
  
#respond input[type=text]:focus,
input[type=email]:focus,
input[type=url]:focus,
textarea:focus {
box-shadow: 0 0 5px rgba(81, 203, 238, 1);
margin: 5px 1px 3px 0px;
border: 2px solid rgba(81, 203, 238, 1);
}
highlight comment field
Chúng ta sẽ tiếp tục và thay đổi kiểu văn bản của tác giả và các trường URL. Chúng ta sẽ thay đổi font chữ của trường tên và email khác với trường URL.
#author, #email {
font-family: "Open Sans", "Droid Sans", Arial;
font-style:italic;
color:#1d1d1d;
letter-spacing:.1em;
}
 
#url  {
color: #1d1d1d;
font-family: "Luicida Console", "Courier New", "Courier", monospace;
}
comment form style
Bạn cũng có thể thay đổi nút gửi biểu mẫu bình luận WordPress. Thay vì sử dụng nút mặc định, hãy cho nó một số gradient CSS như sau.
#submit {
background:-moz-linear-gradient(top, #44c767 5%, #5cbf2a 100%);
background:-webkit-linear-gradient(top, #44c767 5%, #5cbf2a 100%);
background:-o-linear-gradient(top, #44c767 5%, #5cbf2a 100%);
background:-ms-linear-gradient(top, #44c767 5%, #5cbf2a 100%);
background:linear-gradient(to bottom, #44c767 5%, #5cbf2a 100%);
background-color:#44c767;
-moz-border-radius:28px;
-webkit-border-radius:28px;
border-radius:28px;
border:1px solid #18ab29;
display:inline-block;
cursor:pointer;
color:#ffffff;
font-family:Arial;
font-size:17px;
padding:16px 31px;
text-decoration:none;
text-shadow:0px 1px 0px #2f6627;
}
 
#submit:hover {
background:-webkit-gradient(linear, left top, left bottom, color-stop(0.05, #5cbf2a), color-stop(1, #44c767));
background:-moz-linear-gradient(top, #5cbf2a 5%, #44c767 100%);
background:-webkit-linear-gradient(top, #5cbf2a 5%, #44c767 100%);
background:-o-linear-gradient(top, #5cbf2a 5%, #44c767 100%);
background:-ms-linear-gradient(top, #5cbf2a 5%, #44c767 100%);
background:linear-gradient(to bottom, #5cbf2a 5%, #44c767 100%);
background-color:#5cbf2a;
}
#submit:active {
position:relative;
top:1px;
}
comment submit button

Thêm đăng nhập mạng xã hội vào WordPress Comment

Tiếp theo chúng ta sẽ cùng thêm thông tin đăng nhập để comment bằng mạng xã hội. Điều đầu tiên bạn cần làm là cài đặt và kích hoạt plugin WordPress Social Login. Khi kích hoạt, bạn cần truy cập trang Settings » WP Social Login để cấu hình cài đặt plugin.

wp social login settings

Plugin sẽ yêu cầu cung cấp API để kết nối với các nền tảng mạng xã hội. Bạn sẽ thấy các liên kết hướng dẫn cách lấy thông tin này cho mỗi nền tảng. Sau khi nhập API, hãy lưu cài đặt. Bây giờ bạn có thể truy cập trang web của mình để xem các nút đăng nhập xã hội phía trên biểu mẫu bình luận.

add social login comment

Thêm văn bản chính sách bình luận trước hoặc sau biểu mẫu

Việc thúc đẩy, khuyến khích người dùng thảo luận, tranh luận, đăng tải những bình luận, nhận xét, ý kiến đóng góp của riêng mình trên website là điều rất tốt. Tuy nhiên, để tạo ra một môi trường thảo luận lành mạnh, điều quan trọng là phải kiểm duyệt các bình luận. Để có tính minh bạch cần thiết, chúng ta nên tạo ra một trang chính sách bình luận riêng nhưng bạn cần nổi bật chúng trước mỗi biểu mẫu bình luận chứ không chỉ đơn thuần là đặt liên kết này ở phần footer không thôi đâu.

Nếu bạn muốn làm như vậy, thì điều đầu tiên bạn cần làm là tạo một trang với nội dung chính sách bình luận, thảo luận riêng trên trang web của mình (nếu bạn không rõ cách viết có thể tham khảo tại các trang web khác, các diễn đàn,… và tùy chỉnh lại cho phù hợp). Sau đó, bạn cần thêm đoạn mã sau vào tệp functions.php của theme.

function wpbeginner_comment_text_before($arg) {
    $arg['comment_notes_before'] = "<p class='comment-policy'>We are glad you have chosen to leave a comment. Please keep in mind that comments are moderated according to our <a href='http://www.example.com/comment-policy-page/'>comment policy</a>.</p>";
    return $arg;
}
 
add_filter('comment_form_defaults', 'wpbeginner_comment_text_before');
Đoạn code trên sẽ thay thế biểu mẫu bình luận mặc định trước bằng đoạn văn bản ghi chú này. Chúng ta cũng đã thêm một lớp CSS trong đoạn mã này để có thể làm nổi bật thông báo bằng cách sử dụng CSS. Đây là CSS mẫu chúng tôi đã sử dụng:
p.comment-policy {
    border: 1px solid #ffd499;
    background-color: #fff4e5;
    border-radius: 5px;
    padding: 10px;
    margin: 10px 0px 10px 0px;
    font-size: small;
    font-style: italic;
}
comment policy notice
Đừng quên thay đổi URL cho phù hợp liên kết đến trang chính sách bình luận của bạn chứ không phải example.com nhé :)

Di chuyển trường văn bản bình luận xuống dưới

Theo mặc định, biểu mẫu bình luận trong WordPress sẽ hiển thị văn bản bình luận trước và sau đó là tên, email và trang web. Thay đổi này đã được giới thiệu trong bản cập nhật WordPress 4.4. Để thay đổi thứ tự này bạn cần thêm đoạn code sau vào tệp functions.php của theme.

function wpb_move_comment_field_to_bottom( $fields ) {
$comment_field = $fields['comment'];
unset( $fields['comment'] );
$fields['comment'] = $comment_field;
return $fields;
}
add_filter( 'comment_form_fields', 'wpb_move_comment_field_to_bottom'
comment text bottom

Xóa trường trang web (URL) khỏi biểu mẫu bình luận WordPress

Trường trang web trong biểu mẫu bình luận sẽ là tác nhân thu hút nhiều người gửi bình luận spam, tìm kiếm backlink vô tội vạ trên website của bạn. Trong khi việc bạn xóa chúng hằng ngày sẽ không ngăn chặn tình trạng này, nó chỉ làm bạn mất thêm thời gian, nhưng nếu bạn loại bỏ trường này khỏi bình luận vô tình sẽ làm tình trạng này giảm đi đáng kể.

Để xóa trường URL khỏi biểu mẫu bình luận, bạn chỉ cần thêm đoạn code sau vào tệp functions.php.

function wpbeginner_remove_comment_url($arg) {
$arg['url'] = '';
return $arg;
}
add_filter('comment_form_default_fields', 'wpbeginner_remove_comment_url');
remove url field wordpress

Thêm một Checkbox Đăng ký theo dõi bình luận trong WordPress

Khi người dùng để lại bình luận trên trang web của bạn, nhiều người có thể đang đặt một câu hỏi và muốn theo dõi câu trả lời từ chủ thớt hoặc từ một người nào đó vì vậy việc tạo một checkbox đăng ký theo dõi bình luận trên trang web là điều không thể thiếu. Ngoài ra, với checkbox này bạn sẽ thu hút thêm những người đã thảo luận trên trang web sẽ tiếp tục quay lại và thảo luận tiếp.

Để thêm checkbox này, điều đầu tiên bạn cần làm là cài đặt và kích hoạt plugin Subscribe to Comments Reloaded. Sau khi kích hoạt, bạn cần truy cập Settings » Subscribe to Comments để cấu hình các cài đặt cho plugin.

plugin Subscribe to Comments Reloaded

Thêm thẻ Quicktags vào biểu mẫu bình luận

Quicktags là các nút định dạng cho phép người dùng dễ dàng tạo kiểu văn bản bình luận. Các nút này bao gồm các nút in đậm, in nghiêng, thêm liên kết,…

Để thêm thẻ quicktags, bạn cần cài đặt và kích hoạt plugin Basic Comment Quicktags.

quicktags

Hi vọng với bài viết này bạn sẽ có thêm nhiều ý tưởng cho việc thiết kế web và tối ưu hóa tỷ lệ tương tác trên website của mình.

Khắc phục website WordPress dính Malware

Khắc phục website WordPress dính Malware

Malware hay còn gọi là mã độc, mà chính xác hơn là phần mềm độc hại (viết tắt của malicious software). Malware là một khái niệm không còn quá xa lạ với cộng đồng công nghệ, thiết kế web,… và mức độ thiệt hại cũng như khó chịu mà nó mang đến cho người dùng thiết bị là điều không cần phải bàn thêm. Trong bài viết hôm nay tôi và bạn sẽ cùng tìm hiểu về Malware và với những website WordPress khi bị dính Malware thì sẽ xử lý như thế nào? Làm gì để phòng ngừa Malware,…

Malware là gì?

Nhiều bạn thường nhầm lẫn giữa malware và virus, malware là phần mềm độc hại do các hacker tạo ra để xâm nhập, gây thiệt hại cho hệ thống. Malware là một khái niệm rộng hơn virus, virus chỉ là một phần trong malware thôi nhé. Trong malware bao gồm các loại virus, spyware, adware, trojan, worm và các loại mã độc ảnh hưởng đến hệ thống, thiết bị người dùng nói chung.

dinh malware website

Ảnh hưởng của Malware đến website

Trong các loại malware trên thì các website thường dễ bị nhiễm các malware dạng adware. Adware thường sẽ hiển thị các loại quảng cáo dưới dạng popup, liên kết ẩn điều hướng người dùng đến một liên kết khác,… Điều này thực sự phiền toái và khó chịu cho người dùng, khách hàng truy cập website của bạn.

Với những liên kết ra ngoài với những nội dung chẳng liên quan, đặc biệt những liên kết mang tính chất lừa đảo thì bạn biết điều gì rồi đấy. Theo thuật toán cập nhật trong năm 2017 của Google, họ không đánh giá cao các website hiển thị popup quảng cáo, đặc biệt tự động điều hướng người dùng ra ngoài. Bạn sẽ dần mất đi lượng traffic từ Google Search bởi nếu website bạn không được khắc phục sớm khi các search engine đi vào website và đánh giá thấp website bạn bởi phát hiện các mã độc này. Thứ hạng từ khóa của bạn sẽ dần dần đi xuống và còn nhiều hệ lụy khác.

Khôi phục website bị nhiễm malware

Không dài dòng nữa mình sẽ đi vào ý chính của bài này là khắc phục, khôi phục website WordPress bị nhiễm malware dạng adware, các dạng khác thì mình test sau.

Để chuẩn bị khôi phục bạn cần tạo một subdomain, sau đó tạo một hosting mới sạch sẽ -> trỏ subdomain đến hosting mới đó để cài đặt mã nguồn WordPress. Tiếp đến bạn cần cài đặt lại theme, lưu ý theme này là theme bạn đang sử dụng ở website bị dính malware (theme sử dụng có nguồn gốc rõ ràng nhá).

Tiếp theo, bạn kiểm tra lại bên website cũ đang sử dụng những plugin gì và cài đặt luôn để bước sau đồng bộ cài đặt lại nhé. Sau khi cài đặt plugin xong, bạn chuẩn bị tiếp các file sau: file export các nội dung website cũ tại Dashboard admin -> Tools (công cụ) -> Export (Xuất ra), tại đây hãy chọn xuất tất cả để đảm bảo tất cả hình ảnh, liên kết và đặc biệt các thiết lập được giống với website cũ.

khoi phuc website dinh malware

File export trên bạn sử dụng để import vào website mới đã tạo, tại Dashboard admin -> Tools (công cụ) -> Import (Nhập vào) -> Install (Cài đặt) để cài đặt WordPress Import.

khoi phuc website dinh malware

Sau khi cài đặt xong tiến hành chạy trình nhập, tại đây bạn thêm file đã tải về lúc export ở trên. Ở bước này bạn cần lưu ý xem theo ảnh, sau khi xác nhận bấm vào “Tải tập tin lên và nhập” bạn sẽ cần thiết lập theo hình dưới nếu không hình ảnh của bạn sẽ không được import đầy đủ. (bạn sẽ không lo ngại việc chuyển từ hosting này sang hosting khác, bởi bình thường nếu bạn tải ảnh lên qua ftp nhiều hình ảnh sẽ không nhận trong thư viện của website dù khi sử dụng liên kết bạn vẫn lấy được hình ảnh.)khoi phuc website dinh malware

khoi phuc website dinh malware

Khi đã thực hiện như yêu cầu trên và submit hiển thị Have fun! mà không hiển thị bất cứ Faild nào là coi như oke.

Trong phpMyAdmin website đang dính malware bạn xuất tiếp 2 bảng wp_options và wp_postmeta. Với những bảng có thêm dạng tiền tố wp_abc321_options không quan trọng lát mình sẽ đổi tên sau.

khoi phuc website dinh malware

Hai file này sau khi export ra bạn import lại vào trong Database của website mới. Sau khi đã import vào hãy đổi tên của các bảng ( wp_options -> wp_options_2 ; wp_postmeta -> wp_postmeta_2 | của website mới). Hai file wp_abc321_options và wp_abc321_postmeta bạn tiến hành đổi tên thành wp_options và wp_postmeta.

khoi phuc website dinh malware

khoi phuc website dinh malware

Đến đây bạn cần thiết lập thêm một vài record trong wp_options nữa là coi như đã hoàn thiện được 95% việc khôi phục tất cả nội dung website như cũ. Hãy thiết lập lại siteurl và home bằng địa chỉ website mới của bạn. (cái này đổi thành subdomain mới để lát kiểm tra test thử chạy oke thì trỏ tên miền chính qua)

khoi phuc website dinh malware 8

Tìm tiếp đến phần như ảnh dưới nếu bạn thấy wp_abc321_user_roles thì xóa phần abc321 đi -> wp_user_roles. Cùng với đó xóa dòng a:11:{s:13:”administrator” …….. xóa nó đi rồi hẵn qua wp_options_2 copy phần này bỏ vô.

khoi phuc website dinh malware

Đến đây coi như website bạn đã 95% giống với website cũ, một số phần như widget và menu, phần header, footer có thể bạn sẽ can thiệt lại một chút để nó giống website cũ. Với slider sử dụng Slider Revolution bạn chỉ cần export slider cũ và import vô website mới là được ngay.

Tuy cách diễn giải mình có thể dài dòng nhưng bạn có thể mất chỉ từ 15 – 20 phút để khôi phục lại website đầy đủ tất cả nội dung, đảm bảo các liên kết chính xác, chẳng ai có thể phát hiện ra website bạn đã được làm mới lại. Hãy sử dụng https://sitecheck.sucuri.net/ để kiểm tra website mình một lần nữa nhé. Hi vọng với những nội dung mà mình chia sẻ sẽ giúp được gì đó cho bạn! Bạn cũng có thể liên hệ mình để được hỗ trợ thêm tại Fb: Quốc Toress. (Nếu bạn có một bộ source website đang bị dính malware khác có thể gửi cho mình để tìm hiểu thêm nhé!)

5 plugin quản lý thành viên – Membership Plugins tốt nhất nhất

5 plugin quản lý thành viên – Membership Plugins tốt nhất nhất

Bạn cố gắng để xây dựng một trang web với nhiều thành viên tham gia bằng mã nguồn WordPress? Và bạn muốn biết đâu là plugin quản lý thành viên tốt nhất trong WordPress? Trong bài này, chúng tôi sẽ so sánh 5 plugin quản lý thành viên tốt nhất trong WordPress để bạn có thể dễ dàng tạo ra các trang web WordPress đa người dùng, hệ thống thành viên trả phí.

Bạn đang tìm kiếm những gì ở một plugin quản lý thành viên?

Có rất nhiều plugin giúp bạn quản lý thành viên trên mã nguồn WordPress, nhưng không phải tất cả chúng đều có các tính năng cụ thể mà bạn cần. Một số trong số đó là khả năng cung cấp nhiều cấp độ thành viên trên trang web. Điều này sẽ giúp bạn quản lý thành viên tốt hơn cũng như phát triển hệ thống thành viên trả phí cho website của mình, những nội dung chất lượng trên website của bạn sẽ được hệ thống cho những tài khoản VIP hơn (premium), những tài khoản bình thường sẽ bị ẩn 1 phần nội dung đi.

Bạn cũng cần biết plugin quản trị thành viên đó sẽ sử dụng cổng thanh toán nào? PayPal hoặc Visa, Master Card? Plugin thành viên nên có hỗ trợ các cổng thanh toán phổ biến được tích hợp sẵn hoặc thông qua một addon đi kèm.

Các trang web đa thành viên sẽ tiêu tốn nhiều tài nguyên máy chủ lưu trữ của bạn hơn và việc lựa chọn máy chủ lưu trữ cũng sẽ giúp website WordPress của bạn hoạt động ổn định hơn khi có nhiều thành viên.

1. Plugin MemberPress

plugin memberpress

MemberPress là một trong những plugin quản trị thành viên phổ biến nhất trên WordPress. Nó cũng là một plugin dễ sử dụng và đi kèm là các tính năng mạnh mẽ khác.

Ưu điểm của MemberPress WordPress Plugin Thành viên

Dễ dàng thiết lập – Plugin MemberPress khá đơn giản để bạn có thể thiết lập một trang web đa thành viên với WordPress. Nó có thể tự động thiết lập các trang mẫu như giá cả, đăng nhập, tài khoản.

Kiểm soát truy cập nội dung – MemberPress đi kèm với quyền kiểm soát truy cập rất mạnh mẽ, cho phép bạn hạn chế quyền truy cập vào bất kỳ nội dung nào bao gồm các bài đăng, trang, danh mục, thẻ, tệp, v.v.

Content Dripping – Cho phép bạn hiển thị nội dung hạn chế hơn cho các thành viên sau một thời gian nhất định. Đây là một tính năng rất hữu ích để bán các khóa học trực tuyến hoặc tài liệu học tập.

Tích hợp – MemberPress kết hợp với các dịch vụ email của AWeber , MailChimp , GetResponse , và MadMimi. Nó cũng tích hợp với Amazon Web Services và BluBrry cho podcast hosting.

Cổng thanh toán – Plugin MemberPress đi kèm hỗ trợ tích hợp các cổng thanh toán phổ biến như PayPal và Stripe. Họ cũng phát triển thêm Authorize.net.

Nhược điểm khi sử dụng MemberPress

Lựa chọn thanh toán hạn chế – MemberPress chỉ hỗ trợ ba cổng thanh toán phổ biến nhất. Đây sẽ là một rào cản lớn với các chủ trang web sống ở các quốc gia không được hỗ trợ bởi các cổng thanh toán này.

Tích hợp giới hạn – Mặc dù plugin có đủ hỗ trợ cho các dịch vụ phổ biến để chạy một trang web thành viên một cách hiệu quả nhưng vẫn thiếu tích hợp với một số dịch vụ phổ biến khác. Plugin có thể mở rộng một cách dễ dàng và bạn có thể trả tiền để tích hợp một dịch vụ của bên thứ ba mà bạn muốn sử dụng.

Giá cả – Ở bản Business Edition có giá $ 99 / năm, Phiên bản dành cho Nhà phát triển có giá $ 199 / năm

2. Paid Memberships Pro

paid memberships pro

Đối thủ tiếp theo trong danh sách các plugin quản trị thành viên tốt nhất cho WordPress là Paid Memberships Pro. Chúng ta hãy xem các ưu và nhược điểm của việc chọn nó làm plugin quản lý thành viên.

Ưu điểm khi sử dụng Paid Memberships Pro

Phiên bản miễn phí cơ bản – Plugin Paid Memberships Pro có một phiên bản miễn phí cơ bản. Nó có các tính năng rất hạn chế, nhưng nó cho bạn các ý tưởng về hệ thống thành viên và có thể giúp bạn thực hiện sự các lựa chọn tiếp theo của mình.

Cổng thanh toán – Plugin này hỗ trợ nhiều cổng thông dụng như PayPal, Stripe, Authorize.net, Braintree, 2Checkout và Cyber ​​Source.

Tích hợp – Plugin này cũng tích hợp nhiều hơn các addons miễn phí và thanh toán sẵn cho Paid Membership Pro, giúp bạn kết nối với các công cụ của bên thứ ba như các dịch vụ tiếp thị qua email , CRM, các plugin WordPress khác, v.v.

Nhược điểm khi sử dụng Paid Membership Pro

Khá khó để sử dụng – Plugin Paid Membership Pro là một plugin mạnh mẽ, nhưng nó không phải là plugin có giao diện thân thiện, không hề dễ sử dụng nếu bạn là một người mới bắt đầu tìm hiểu WordPress. Các thiết lập này sẽ tốn khá nhiều thời gian.

Cần phải mua gói Plus nếu bạn muốn sử dụng các Plus Addons – Nếu bạn cần sử dụng bất kỳ Plus addons nào thêm, bạn cần phải mua gói PMPro Plus. Gói PMPro chỉ cung cấp cho bạn hỗ trợ và một số tính năng bổ sung, nhưng gói PMPro Plus cho phép bạn truy cập vào hơn 42 addons khác.

Giá cả: PMPro $ 97. PMPro Plus $ 197.

Chúng tôi nghĩ Paid Membership Pro là một lựa chọn tuyệt vời cho một plugin WordPress thành viên. Nó có một bộ tích hợp toàn diện, addons, và các tính năng mà làm cho nó trở thành một giải pháp hoàn chỉnh cho một trang web thành viên đóng phí.

3. Restrict Content Pro

restrict content pro

Restrict Content Pro là một ứng cử viên nặng ký cho trong các plugin quản lý thành viên tốt nhất cho WordPress. Nó được tạo ra bởi một team khá nổi tiếng, cũng khá phổ biến là Easy Digital Downloads và AffiliateWP plugins.

Ưu điểm của việc sử dụng Restrict Content Pro

Dễ sử dụng – Restrict Content Pro tích hợp tuyệt vời với giao diện người dùng WordPress. Điều này cho phép bạn dễ dàng tìm ra thiết lập và sử dụng nó một cách dễ dàng.

Tích hợp – Không giống các plugin dành cho thành viên khác, Restrict Content Pro đi kèm như các addons mở rộng khác. Các tính năng Stripe, PayPal, MailChimp, MailPoet, quản lý email, xuất CSV và nhiều tính năng khác đi cùng.

Cổng thanh toán – Stripe, PayPal và Braintree được cung cấp miễn phí. Các cổng thanh toán được hỗ trợ khác bao gồm 2Checkout, PayPal Payment Payments Pro, PayPal Express, và Stripe Checkout.

Hoạt động với các Easy Digital Downloads – Nếu bạn đang chạy Easy Digital Downloads để bán các sản phẩm kỹ thuật số, thì Restrict Content Pro là người bạn đồng hành hoàn hảo cho điều đó.

Hỗ trợ tuyệt vời – Có sẵn tài liệu miễn phí rộng rãi dành cho tất cả người dùng. Bạn cũng nhận được hỗ trợ chuyên nghiệp bằng email với thời gian phản hồi rất nhanh.

Nhược điểm của Sử dụng Restrict Content Pro

Tích hợp ít – Tích hợp ít hơn với các dịch vụ của bên thứ ba như nhà cung cấp dịch vụ email hơn một số plugin khác trong danh sách này.

Giá: 99 đô la Mỹ với 12 phụ trợ và sử dụng cho 1 trang web, 149 đô la cho 5 trang web, và 249 đô la cho tất cả các addons và không giới hạn trang web cài đặt. Cũng có một gói trọn đời $ 499.

4. LearnDash

learndash

LearnDash là một trong các plugin quản trị thành viên rất linh hoạt và rất dễ sử dụng. Nó đi kèm với các module thành viên tiên tiến và được tích hợp phát triển mạnh mẽ.

Ưu điểm của việc sử dụng LearnDash

Dễ dàng thiết lập – LearnDash khá dễ cài đặt, thêm, sửa nội dung vào cũng rất đơn giản. Nó cũng đi kèm với các công cụ giúp bạn tổ chức , hệ thống thành viên của bạn nội dung thành các cấp, các nhóm, vv

Hạn chế nội dung dễ dàng – LearnDash cho phép bạn dễ dàng ẩn bất kỳ nội dung nào và hạn chế nó đến các nhóm thành viên khác nhau.

Bán các khóa học – plugin LearnDash cho phép bạn dễ dàng tạo và bán các khóa học trực tuyến. Nó có các module nâng cao cho phép bạn quản lý tài liệu học tập tốt hơn các plugin WordPress quản trị thành viên khác.

Nội dung – Nội dung có tính năng nhỏ giọt (Drip Content) khá mạnh mẽ cho phép bạn tung ra các nội dung cho người dùng theo khoảng thời gian nhất định hoặc khi hoàn thành các cấp.

Tính năng – Tích hợp trong plugin này đó là khả năng cộng đồng với các công cụ để tạo ra các trang web thành viên hấp dẫn với các bài kiểm tra, huy hiệu người sử dụng, các diễn đàn cụ thể của khóa học, chứng chỉ, hồ sơ người dùng, v.v.

Tích hợp & Thanh toán – Plugin LearnDash cung cấp một bộ tích hợp tuyệt vời và các cổng thanh toán. Bạn thậm chí có thể kết nối nó với MemberPress, WooCommerce, bbPress, Slack , v.v.

Nhược điểm của việc sử dụng LearnDash

Thiếu một số tính năng quản lý thành viên – Nếu bạn đang xây dựng một trang web thành viên mà không bán các khóa học, thì một số tính năng của LearnDash có thể không có ích cho bạn.

Giá: Bắt đầu từ $ 159 cho một trang web với 1 năm hỗ trợ và cập nhật.

LearnDash là giải pháp hoàn hảo nếu bạn muốn bán các khóa học trực tuyến trên một trang web thành viên trả tiền. Đó là một loạt các addons và tích hợp rộng rãi cho phép bạn xây dựng một nền tảng hấp dẫn hơn.

5. S2Member

s2members

S2Member là một plugin quản lý thành viên miễn phí cho các website WordPress và họ cũng cung cấp phiên bản Pro cho những người có nhu cầu cao hơn.

Ưu điểm của việc sử dụng S2Member

Free Base Plugin – Plugin s2Member bản miễn phí, bất cứ ai cũng có thể tải về và dùng thử. Nhưng tất nhiên miễn phí thì bạn chắc chắn không sử dụng hết các tính năng của plugin này rồi, nó bị giới hạn về các tính năng và sự hỗ trợ.

Content Dripping – S2Member Pro đi kèm với tính năng tạo nội dung nhỏ giọt khá mạnh mẽ.

Cổng thanh toán – Phiên bản miễn phí hỗ trợ PayPal. Phiên bản Pro của plugin hỗ trợ Stripe và Authorize.net.

Tích hợp – Hoạt động với MailChimp , bbPress và BuddyPress.

Tài liệu & Hỗ trợ – S2Member có một hệ thống tài liệu, hướng dẫn rất đầy đủ, có sẵn cho tất cả. Người dùng Pro cũng nhận được hỗ trợ dựa trên email.

Nhược điểm của sử dụng S2Member

Không thân thiện – Chúng tôi thấy s2Member có một chút khó khăn để sử dụng hơn các plugin thành viên khác.

Hạn chế nhiều ở phiên bản miễn phí – Phiên bản miễn phí chỉ hỗ trợ PayPal, giới hạn chỉ có 4 cấp độ thành viên, và không có tính năng nội dung nhỏ giọt.

Giá cả: Phiên bản Pro chỉ cho phép cài đặt trên một trang web chi phí $ 89 USD. Đối với các phiên bản unlimited trang web cài đặt có giá lên đến 189 USD.

Thêm nhiều tác giả (đồng tác giả) cho bài viết trong WordPress

Thêm nhiều tác giả (đồng tác giả) cho bài viết trong WordPress

Rất nhiều bạn đang xây dựng website với nhiều thành viên, tác giả, editor,…Và họ muốn thêm nhiều tác giả, đồng tác giả vào trong một bài viết trên website WordPress. Vậy làm thế nào để làm được điều đó? Trong bài này, chúng tôi sẽ hướng dẫn cho bạn cách cho phép thêm nhiều tác giả vào trong một bài viết trên website WordPress.

Điều đầu tiên bạn cần làm là cài đặt và kích hoạt plugin Co-Authors Plus. Tiếp theo, bạn cần chỉnh sửa bài đăng hoặc trang mà bạn muốn cho nhiều tác giả. Trên màn hình chỉnh sửa bài đăng, bạn sẽ thấy hộp ‘Authors’ mới ngay dưới trình chỉnh sửa bài đăng.

plugin Co-Authors Plus

Theo mặc định, nó sẽ hiển thị tác giả gốc của bài đăng. Bạn có thể thêm các tác giả khác bằng cách nhập tên của họ vào hộp tìm kiếm bên dưới. Plugin sẽ bắt đầu hiển thị người dùng khi bạn nhập. Bạn cần phải chọn người dùng mà bạn muốn thêm làm tác giả bằng cách nhấp vào tên người đó. Tên tác giả đã chọn hiện sẽ xuất hiện bên dưới tên tác giả gốc.

them nhieu tac gia cho bai viet

Bạn có thể tiếp tục thêm nhiều tác giả nếu muốn. Khi bạn đã hoàn tất, bạn bấm vào update hoặc publish bài đăng của bạn.

Hiển thị nhiều Tác giả trên trang, bài viết trong WordPress

Thật không may, plugin không tự động hiển thị nhiều tác giả trên pages, post trang web của bạn. Vì bạn sẽ cần chỉnh sửa một số tệp code lại.

Bạn cần phải chỉnh sửa các tệp chủ đề bằng đoạn code hiển thị tên tác giả cho bài đăng vào các tập tin có thể như single.php, content.php hoặc functions.php củanhuwthe.

Bạn sẽ tìm kiếm mã với thẻ the_author_posts_link()và bạn sẽ cần phải thay thế nó bằng đoạn mã sau đây.

if ( function_exists( 'coauthors_posts_links' ) ) {
    coauthors_posts_links();
} else {
    the_author_posts_link();
}

Demo:

hien thi nhieu tac gia trong bai viet wordpress

Thêm Tác giả khách trên trang web WordPress của bạn

Theo mặc định, plugin này chỉ có thể tìm kiếm và hiển thị người dùng đã đăng ký trên trang web của bạn. Nếu bạn muốn cung cấp thông tin cho các tác giả khách không có tài khoản trên trang WordPress của bạn thì phải làm sao?

Có nhiều cách để chấp nhận bài đăng do người dùng gửi trên WordPress. Bạn có thể tạo một tài khoản cho các tác giả, hoặc bạn có thể chọn các bài viết trực tiếp từ cuối trang của trang web của bạn.

Plugin Co Authors Plus cung cấp đơn giản rất nhiều cho vấn đề này. Nó cho phép bạn thêm tác giả khách mà không cho họ truy cập vào khu vực quản trị hoặc sử dụng các đặc quyền riêng trên trang web của bạn. Hãy xem cách thêm các tác giả khách bằng plugin Co Authors Plus.

Trước tiên, bạn cần phải đi qua trang Users » Guest Authors và nhấp vào nút ‘Add New’ ở trên cùng.

them tac gia bang plugin Co Authors Plus

Trên màn hình tiếp theo, bạn cần cung cấp thông tin về tác giả, chẳng hạn như tên, email, trang web, v.v … Sau khi bạn hoàn tất, hãy nhấp vào nút ‘Add new guest author‘ để lưu các thay đổi của bạn. Bây giờ bạn đã có thể thêm họ vào bài đăng như các bài đăng của người dùng đã đăng ký.

Chúng tôi sẽ cố gắng hơn nữa để tạo ra những nội dung hữu ích nhất cho người dùng của mình, do đó nếu bạn thấy bài viết hữu ích hãy share và like để tạo động lực hơn cho chúng tôi nhé!

Cách tạo Form liên hệ dễ dàng nhất cho WordPress (step by step)

Cách tạo Form liên hệ dễ dàng nhất cho WordPress (step by step)

Bạn đang tìm kiếm cách tạo form liên hệ trên trang web WordPress của bạn? Mỗi trang web cần một form liên hệ, với form này thì mọi người khi ghé thăm website có thể để lại thông tin, từ đó bạn có thể tiện lợi liên hệ lại khách hàng để tư vấn về sản phẩm hay dịch vụ của bạn. Trong hướng dẫn này, chúng tôi sẽ hướng dẫn cho các bạn cách để tạo một form liên hệ cực kỳ dễ dàng, không cần biết đến code và đặc biệt là hoàn toàn free.

Bước 1. Chọn Plugin tạo Form liên hệ tốt nhất

Điều đầu tiên bạn cần làm là chọn một plugin WordPress có chức năng tạo form liên hệ. Trong trường hợp này, chúng tôi khuyên mọi người nên dùng plugin WPForms. Dưới đây là ba lý do khiến chúng tôi cho rằng WPForms là tốt nhất:

  • Đây là plugin tạo form liên hệ thân thiện nhất dành cho người mới bắt đầu. Bạn có thể sử dụng trình tạo kiểu kéo và thả để dễ dàng tạo một form liên hệ chỉ với vài cú nhấp chuột.
  • WPForms Lite hoàn toàn miễn phí 100%, và bạn có thể sử dụng WPForms Lite để tạo ra một form liên lạc đơn giản.
  • Khi bạn muốn sử dụng những tính năng mạnh mẽ hơn, bạn có thể nâng cấp lên WPForms Pro.

Bây giờ bạn hãy cài đặt và kích hoạt plugin này lên WordPress của bạn.

Bước 2. Cài đặt plugin vào WordPress

Bạn có thể cài đặt plugin WPForms này trên trang web của bạn bằng cách đăng nhập vào bảng điều khiển WordPress của bạn và đi tới Plugins »Add New. Trong ô tìm kiếm, đánh WPForms, sau đó install và active nó.

cai dat plugin WPForms

Bước 3. Bắt đầu tạo form

Sau khi kích hoạt WPForms, bạn đã sẵn sàng tạo form liên hệ trong WordPress rồi. Trong bảng điều khiển WordPress của bạn, nhấp vào trình đơn WPForms và đi tới add new.

tao form trong wordpress bang plugin WPForms

Plugin này cung cấp cho bạn một trình kéo thả để tạo form. Bạn có thể nhấp vào các trường để chỉnh sửa chúng. Bạn cũng có thể sử dụng chuột để kéo và thả các trường theo ý muốn của các bạn. Nếu bạn muốn thêm trường mới, chỉ cần chọn từ các trường có sẵn ở bên trái.

plugin WPForms

Bước 4. Cấu hình cho thông báo.

Bây giờ bạn đã tạo xong form cho site WordPress của mình, điều quan trọng tiếp theo là bạn phải định cấu hình đúng thông báo để bạn có thể nhận thông báo và xác nhận từ plugin WPForm. Xác nhận form là những gì khách truy cập trang web của bạn nhìn thấy sau khi họ gửi biểu mẫu. Nó có thể là một thông báo cảm ơn hoặc bạn có thể chuyển hướng chúng đến một trang đặc biệt. Thông báo form là email bạn nhận được sau khi ai đó gửi form liên hệ trên trang WordPress của bạn. Bạn có thể tùy chỉnh cả hai bằng cách vào tab Setting bên trong trình tạo form WPForms.

tao form WPForms

Chúng tôi thường để lại xác nhận mẫu mặc định là “Cảm ơn bạn đã gửi liên hệ cho chúng tôi”. Tuy nhiên, bạn có thể thay đổi nó để chuyển hướng đến một trang cụ thể nếu bạn muốn. WPform có phần cài đặt mặc định, mục này rất có ích dành cho những bạn mới bắt đầu tìm hiểu plugin này. Khi bạn cài đặt mặc định, tất cả các trường sẽ được điền sẵn tự động.

tao form WPForms 2

Thông báo theo mặc định được gửi đến Email quản trị mà bạn đã thiết lập trên trang web WordPress của mình. Nếu bạn muốn gửi nó đến một địa chỉ email tùy chỉnh, thì bạn có thể thay đổi nó. Nếu bạn muốn gửi thông báo cho nhiều email, thì bạn chỉ cần tách từng địa chỉ email và cách nhau bằng dấu phẩy.

Bước 5. Thêm form liên hệ vào bài viết hoặc trang web.

Bây giờ bạn đã hoàn thành cấu hình cho form liên hệ WordPress của mình, đã đến lúc để nhúng nó vào site. Điều đầu tiên bạn cần làm là tạo một trang mới trong WordPress hoặc chỉnh sửa trang hiện tại nơi bạn muốn thêm mẫu liên hệ. Chỉ cần nhấp vào nút Add form ở trên cùng và chọn form bạn muốn thêm vào. Sau đó “save” để lưu trang hoặc bài viết, vào link bên ngoài để tận hưởng thành quả.

Them form lien he vao bai viet hoac trang web

VIDEO hướng dẫn cụ thể cách dùng plugin tạo Form tốt nhất WPForms:



Bước 6. Thêm form liên hệ vào Sidebar

Trong khu vực quản trị WordPress của bạn, đi tới Appearance »Widgets. Bạn sẽ thấy một widget tên là WPForms mà bạn có thể dễ dàng kéo vào bất kỳ khu vực widget nào của theme. Lưu lại và ra ngoài xem thành quả.

Với bài viết này, chúng tôi hi vọng bạn đã biết cách để tạo một form liên hệ cho website WordPress của mình, nhằm tạo sự chuyên nghiệp cho website và có được nhiều thông tin của khách hàng hơn.

Hướng dẫn tắt lưu trữ địa chỉ IP người dùng comment trong WordPress

Hướng dẫn tắt lưu trữ địa chỉ IP người dùng comment trong WordPress

Sau khi đọc bài viết của chúng tôi về làm thế nào để cho phép bình luận ẩn danh , một bạn cũng có hỏi làm thế nào để có thể ngừng lưu trữ địa chỉ IP trong comment của WordPress. Và điều này là một việc hết sức cần thiết để các website WordPress có thể làm để bảo vệ sự riêng tư của người dùng trên website của họ. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn cho bạn làm thế nào để ngừng lưu trữ địa chỉ IP trong comment của WordPress.

Ưu điểm và khuyết điểm của việc không lưu trữ địa chỉ IP trong comment WordPress

Theo mặc định, các bản ghi WordPress sẽ lưu trữ các địa chỉ IP của người dùng để lại bình luận trên trang web của bạn. Các địa chỉ IP được lưu trữ vĩnh viễn trong cơ sở dữ liệu của website đó.

Lý do cho việc lưu trữ các địa chỉ IP cho mỗi bình luận là để giúp các trang web chống lại với các comment không mong muốn hoặc spam. Nhờ đó mà các plugin như Akismet có thể chặn các comment từ các địa chỉ IP được thu thập chống lại các spammer.

Mặt khác do không lưu trữ địa chỉ IP trong comment của WordPress, bạn có thể cải thiện sự riêng tư của người bình luận trên trang web của bạn. Họ có thể cảm thấy tự tin hơn về bày tỏ ý kiến ​​của mình khi biết rằng trang web của bạn không lưu trữ các địa chỉ IP cũng như các thông tin khác.

Cách 1: Sử dụng Plugin để dừng lưu trữ các địa chỉ IP trong comment

Phương pháp này dễ hơn và thích hợp cho các bạn mới tìm hiểu về website, web WordPress. Điều đầu tiên bạn cần làm là cài đặt và kích hoạt plugin Remove IP.

Sau khi kích hoạt, các plugin sẽ thay thế IP của người dùng với 127.0.0.1, đó là một địa chỉ IP thường được sử dụng bởi localhost.

Plugin sẽ không xóa các địa chỉ IP được lưu trữ với các comment ​​cũ. Nếu bạn có các comment ​​cũ và muốn xóa những địa chỉ IP đó chúng tôi sẽ hướng dẫn cho bạn thấy ở hướng dẫn dưới.

Cách 2: Dừng lưu trữ địa chỉ IP trong comment WordPress bằng cách thủ công

Phương pháp này sẽ yêu cầu bạn phải thêm đoạn code dưới đây vào file functions.php của theme hoặc một plugin của trang cụ thể .

function wpb_remove_commentsip( $comment_author_ip ) {
return '';
}
add_filter( 'pre_comment_user_ip', 'wpb_remove_commentsip' );

Về căn bản thì đoạn code này cũng giống plugin trên nhưng thay vì lưu trữ bằng IP thay thế 127.0.0.1 thì đoạn code này sẽ để trống phần đó.

Xóa địa chỉ IP từ Comment cũ

Chúng tôi sẽ hướng dẫn cho bạn làm thế nào để xóa địa chỉ IP từ những comment cũ bằng cách chạy một truy vấn trên MySQL. Để đảm bảo an toàn dữ liệu website và dễ dàng khắc phục bạn nên backup lại dữ liệu.

Tiếp theo, bạn cần phải đăng nhập vào phpMyAdmin của website bạn. Bằng cách nhấp vào tên cơ sở dữ liệu trong cột vào tay trái của bạn, sau đó bạn cần phải bấm vào trình đơn SQL.

xoa ip khoi mysql

Sau đó bạn nhập truy vấn dưới đây vào:

UPDATE 'wp_comments' SET 'comment_author_IP' = '';

Nhấn vào nút Go dưới textarea để chạy truy vấn này. Truy vấn này sẽ loại bỏ tất cả các địa chỉ IP được lưu trữ với comment ​​trong cơ sở dữ liệu website WordPress của bạn.

Lưu ý: Nếu bạn đã tùy chỉnh tiền tố comment cơ sở dữ liệu website WordPress , bạn phải chú ý điều chỉnh wp_comments thành tiền tố tùy chỉnh của bạn.

Hi vọng với những bài viết này sẽ giúp bạn bảo vệ người dùng tốt hơn. Nhưng hãy cân nhắc khi sử dụng cho website của mình.

Cách nén file Css/Javascript trong website wordpress

Cách nén file Css/Javascript trong website wordpress

Bạn có muốn nén các tệp trên trang WordPress của mình? Việc nén các tệp WordPress CSS và Javascript có thể khiến website chúng ta tải nhanh hơn và tăng tốc độ load trang WordPress của bạn. Trong hướng dẫn này, chúng tôi sẽ giới thiệu cho bạn cách nén các tệp CSS / Javascript trong WordPress để cải thiện hiệu suất và tốc độ website.

Nén là gì và khi nào bạn cần nén

Thuật ngữ “Nén-minify” được sử dụng để mô tả một phương pháp làm cho kích thước tệp trang web của bạn nhỏ hơn. Nó đạt được mục tiêu này bằng cách loại bỏ không gian trắng, dòng, và các ký tự không cần thiết từ mã nguồn.

Thông thường, chỉ nên sử dụng cho các tệp được gửi đến trình duyệt của người dùng. Chúng bao gồm tệp HTML, CSS và JavaScript. Bạn cũng có thể giảm thiểu các tệp PHP, nhưng PHP là một ngôn ngữ lập trình phía máy chủ và giảm thiểu nó sẽ không cải thiện tốc độ tải trang cho người dùng của bạn. Lợi thế rõ ràng của minify các tập tin là được cải thiện tốc độ và hiệu suất của WordPress. Các tệp tin gọn nhẹ sẽ tải nhanh hơn và cải thiện tốc độ trang web của bạn.

Tuy nhiên, một số chuyên gia tin rằng hiệu suất việc nén file Css/Java là rất nhỏ đối với hầu hết các trang web và không có giá trị quá lớn. Việc giảm thiểu chỉ làm giảm vài kilobytes dữ liệu trên hầu hết các trang web WordPress. Bạn có thể giảm thời gian load website bằng cách đơn giản là tối ưu hóa hình ảnh cho web.

Dưới đây là một ví dụ về mã CSS bình thường:
body {
margin:20px;
padding:20px;
color:#333333;
background:#f7f7f7;
}
h1 {
font-size:32px;
color#222222;
margin-bottom:10px;
}

Và sau khi minify-nén, nó sẽ:
body{margin:20px;padding:20px;color:#333;background:#f7f7f7}h1{font-size:32px;margin-bottom:10px}
Nếu bạn đang cố đạt được điểm số 100/100 trên công cụ Google Pagespeed hoặc GTMetrix, thì việc giảm thiểu CSS và JavaScript sẽ cải thiện đáng kể điểm của bạn. Vậy chúng ta hãy xem làm thế nào để dễ dàng giảm thiểu CSS / JavaScript trên trang web WordPress của bạn.

Lưu ý: Lợi ích là vậy nhưng việc nén CSS chỉ phù hợp trong một vài trường hợp, bạn không được lạm dụng nó ở tất cả các website, các trang, tốt nhất nên backup lại website trước khi thực hiện nén CSS hoặc Javascript để tránh những trường hợp dở khóc dở cười nhé!

Giảm thiểu CSS / Javascript trong WordPress

Điều đầu tiên bạn cần làm là cài đặt và kích hoạt plugin Better WordPress Minify. Để biết thêm chi tiết, hãy xem hướng dẫn từng bước về cách cài đặt plugin WordPress.

bwp minify settings

Trên trang cài đặt, bạn cần phải kiểm tra hai tùy chọn đầu tiên để tự động giảm thiểu các tệp JavaScript và CSS trên trang web WordPress của bạn.

Bây giờ bạn có thể nhấp vào nút Lưu Thay đổi để lưu cài đặt của bạn. Có nhiều tùy chọn nâng cao khác trên trang này. Cài đặt mặc định sẽ hoạt động cho hầu hết các trang web nhưng bạn có thể xem lại và thay đổi các tùy chọn này theo từng trường hợp.

Tiếp theo, vào website, nhấp chuột phải vào bất cứ nơi nào và sau đó chọn ‘View Page Source’ từ trình đơn trình duyệt.

view page source

Bây giờ bạn sẽ thấy mã nguồn HTML được tạo ra bởi trang WordPress của bạn. Nếu bạn nhìn kỹ, bạn sẽ nhận thấy rằng plugin này sẽ nạp các tệp CSS / JavaScript từ thư mục riêng của plugin thay vì các chủ đề và plugin của WordPress.

Đây là những phiên bản nhỏ của các tệp CSS và JavaScript gốc của bạn. Plugin WordPress Minify lưu cache và phục vụ các phiên bản minified để trình duyệt website

Đó là tất cả, chúng tôi hy vọng bài viết này đã giúp bạn biết cách để minify các tệp Css/Javascript trên trang web WordPress của bạn.

Cách tạo menu cố định cho WordPress

Cách tạo menu cố định cho WordPress

Menu điều hướng là phần quan trọng nhất của bất kỳ trang web nào. Có rất nhiều loại menu điều hướng khác nhau, bạn có thể thấy rõ điều này khi ghé thăm nhiều website khác nhau. Trong hướng dẫn này, chúng ta sẽ thảo luận về  loại menu điều hướng là menu cố định, hay còn gọi là sticky menus.

Khi bạn cuộn trang xuống để đọc thêm nội dung, menu sticky vẫn hiển thị mọi lúc, lúc nào bạn cũng nhìn thấy thanh menu, nó là trình thanh menu hoàn toàn thân thiện với điện thoại di động.

Sticky Navigation Menus

Trong hướng dẫn này, tôi sẽ chỉ cho bạn cách bạn có thể tạo một trình đơn điều hướng cố định rất đơn giản cho trang web WordPress.  Có sẵn rất nhiều plugin WordPress miễn phí để thêm một tiêu đề cố định. Ví dụ: Plugin WP Sticky Header WordPress có thể giúp bạn tạo một menu cô định. Trong hướng dẫn này, tôi sẽ hướng dẫn bạn cách tạo một trình đơn điều hướng cố định thân thiện với điện thoại di động..

Vấn đề với Sticky Menus

Tiêu đề cố định có thể tiết kiệm rất nhiều thời gian của khách truy cập nhưng cũng có nhiều vấn đề xảy ra. Vấn đề lớn nhất việc làm sao để các menu cố định này thân thiện với thiết bị di động mà không cần thông qua plugin nào.

Ví dụ cụ thể ở hình dưới:

Van de voi Sticky Menus

Làm thế nào để tạo một menu cố định trong WordPress

Tôi đã tạo ra một child theme cho theme  Twenty cho hướng dẫn này. Trong chủ đề con này, tôi thêm menu cố định vào đây.

Chúng ta chỉ cần 3 tệp cho chủ đề con này.

Style.css

Functions.php

Header.php

Tạo chủ đề con

Mở tệp style.css và thêm mã sau đây:

/*
     Theme Name:   SourceWP Child
     Theme URI:    https://www.sourcewp.com/
     Description:  A Twenty Sixteen child theme 
     Author:       Tahir Taous
     Author URI:   https://justlearnwp.com/
     Template:     twentysixteen
     Version:      1.0.0
    */

Tạo một Menu điều hướng mới

Mở tệp functions.php của chủ đề và mã sau trong đó.

    function theme_enqueue_styles() {

    $parent_style = 'parent-style';

    wp_enqueue_style( $parent_style, get_template_directory_uri() . 'https://cdn.sourcewp.com/style.css' );

    wp_enqueue_style( 'child-style',
        get_stylesheet_directory_uri() . 'https://cdn.sourcewp.com/style.css',
        array( $parent_style )
    );
    }
    add_action( 'wp_enqueue_scripts', 'theme_enqueue_styles' );


// Register New Navigation Menu

    function register_menu() {
        register_nav_menu('fixed-menu', __('Fixed Menu'));
    }
    add_action('init', 'register_menu');

Hiển thị MENU

Bây giờ mở tệp header.php tìm dòng này <body <? Php body_class (); ? >> và thêm mã sau đây.

<div id="fixed-nav-container">
    <div id="nav-fixed">

        <?php if ( has_nav_menu( 'fixed-menu' ) ) { /* if menu location 'primary-menu' exists then use custom menu */
            wp_nav_menu( array( 'theme_location' => 'fixed-menu') ); 
        } ?>

    </div> <!-- nav-fixed -->
</div> <!-- fixed-nav-container -->

Bây giờ đăng nhập vào bảng điều khiển WordPress của bạn và kích hoạt chủ đề con mới. Truy cập vào cuối trang web của bạn để đảm bảo mọi thứ hoạt động tốt.

Bây giờ chúng sẽ tạo một menu điều hướng. Chuyển đến Appearance > Menu và nhấp vào tạo một menu mới. Bây giờ, thêm các liên kết vào menu, chuyên mục hay trang hay link dẫn gì đó cũng được.

tao mot menu co dinh trong WordPress

Kéo xuống để chọn vị trí menu của bạn ngay dưới phần menu setting, thì bạn sẽ thấy có một menu mới xuất hiện (trong hình là fix menu). Bây giờ chúng ta cần phải thêm các style cần thiết để làm cho menu hoàn thiện, đẹp hơn.  Nó rất dễ, bạn mở tệp style.css của chủ đề con và thêm mã sau đây.

/** ====================================
           Fixed Menu on Scroll
  ======================================  **/

    #fixed-nav-container{
        width: 100%;
        position: fixed;
        top: 20px;
        z-index: 10;
        font-family: Montserrat, "Helvetica Neue", sans-serif;
        display: block;
    }

    #nav-fixed{
        background: #FFF;
        margin: 0px auto;
        text-align: center;
        padding: .7em 0;
        box-shadow: 3px 4px 4px #E2DADA;
    }

Bạn có thể xem menu của chúng tôi với kiểu dáng cơ bản ở phía trên. Sau khi bổ sung CSS cần thiết, chúng ta đã thực hiện xong việc tạo menu cố định.

Bây giờ chúng ta cần áp dụng thêm một số kiểu CSS để làm cho menu này ở dạng ngang. Thêm mã sau vào stylesheet của chid theme.

 ul#menu-fixed {
        margin: 0;
        padding: 0;
    }
    ul#menu-fixed li {
    display: inline-block;
    padding: 5px;
    margin: 5px;
    list-style-type: none;
    }    

Vậy là đã hoàn thành menu cố định như mong muốn.

Silo SEO: Xây dựng Silo SEO phù hợp tối ưu nhất cho website

Silo SEO: Xây dựng Silo SEO phù hợp tối ưu nhất cho website

SILO LÀ GÌ? CẤU TRÚC SILO LÀ GÌ?

Silo được xem là một hệ thống, quá trình tổ chức, phân hóa cấu trúc. Cấu trúc Silo là  cấu trúc có hệ thống nhằm giúp các công cụ tìm kiếm ( Search engine ) dễ dàng xác định được nội dung của trang web. Với những trang web chưa được tổ chức một cách có hệ thống, sẽ làm cho các cỗ máy tìm kiếm khó khăn trong việc crawl dữ liệu, nội dung trên website. Đồng nghĩa với việc bạn sẽ mất đi một lợi thế rất lớn trong xếp hạng trên kết quả tìm kiếm.
Bằng cách tổ chứng lại trang web của bạn theo Siloing, tạo cho website của bạn những nội dung có hệ thống sẽ giúp các công cụ tìm kiếm dễ crawl dữ liệu hơn, bạn sẽ dễ thực hiện quá trình SEO hơn.
Để bạn hệ thống lại website của mình bạn cần thực tổ chức cấu trúc trang web theo hệ thống dưới đây:

silo seo

Hệ thống lại Website

Làm thế nào để tổ chức lại nội dung trên website của bạn?

Hãy xem ví dụ về các lọ kẹo dưới đây bạn sẽ rõ hơn. Các viên kẹo là các bài viết trên website của bạn. Các lọ chứa chính là các chuyên mục chứa bài viết. Để dễ dàng cho việc lựa chọn hơn, bạn sẽ di chuyển các viên kẹo theo màu sắc vào cùng 1 lọ chứa, cũng giống như để công cụ tìm kiếm dễ dàng crawl dữ liệu hơn bạn sẽ phân loại các bài viết vào chuyên mục theo chủ đề riêng nhờ đó bạn sẽ tối ưu hóa SEO tốt hơn cho website của mình.

bai toan vien keo trong silo seo


Xây dựng hệ thống Backlink đến website của bạn

Liên kết là những gì mà spiders sử dụng để thu thập thông tin từ một trang web. Tạo các liên kết đến trang web của bạn là một cách tuyệt vời để tạo thêm niềm tin, nó giống như những mối quan hệ trong việc làm ăn ngoài đời thực và điều này giúp website thêm độ tin tưởng để được đánh giá cao trên xếp hạng với các công cụ tìm kiếm.
Liên kết nội dung từ các trang web khác đến trang web của bạn là một những chiến lược SEO được rất nhiều SEOer sử dụng và dưới đây là một số lợi ích mà nó mang lại:

  • Giúp spiders của các công cụ tìm kiếm thu thập và đến trang web của bạn nhiều hơn, crawl dữ liệu tốt hơn, nhanh hơn.
  • Giúp tăng thứ hạng, đánh giá keyword được liên kết đến trang web được tốt hơn.
  • Điều hướng người dùng đến website của bạn tốt hơn.

Xây dựng hệ thống Internal Link trên website của bạn

cau truc silo seo page

Phương pháp này tạo ra một kết nối vòng giữa bài đăng trên blog đến một trang silo để SEO. Với silo này, các bài viết trên blog sẽ liên kết thẳng đến trang SEO nhằm tăng thêm thông tin và chất lượng SEO cho trang SEO.

  • Tạo ít nhất 4 bài viết trên blog về một chủ đề SEO.
  • Mỗi bài viết trên Blog sẽ phải liên kết với nhau.
  • Mỗi bài viết trên Blog cũng phải liên kết với trang SEO.
  • Với Blog bạn chỉ cần trỏ 1 liên kết đến trang SEO nữa là đủ. Mỗi Blog chỉ nên trỏ đến 1 trang SEO.

Để tăng mức độ hiệu quả bạn và đẩy SEO mạnh hơn bạn cũng có thể dùng silo SEO theo ngách từ khóa. Để tìm hiểu và tìm chọn từ khóa ngách theo tôi bạn chỉ cần sử dụng Công cụ lập kế hoạch từ khóa của Google kết hợp với Ubersuggest. Sau khi đã có từ khóa ngách bạn có thể build theo Silo dưới đây và kết hợp thêm Silo SEO Categories cho từng chuyên mục, nếu lựa chọn Page để SEO bạn có thể áp dụng Silo SEO Page ở trên.

cau truc silo seo theo ngach tu khoa

Ngoài ra, với các trang web bán hàng có rất nhiều chuyên mục con lồng trong nhau, để SEO tốt hơn bạn hãy Build theo cách sau:

  • Ở bài viết đẩy SEO bạn điều hướng link về các chuyên mục phân cấp trên chứa nó
  • 1 link về trang chủ
  • Các bài viết đẩy SEO trong thư mục sẽ điều hướng link vòng tròn và điều hướng tất cả lên thư mục chứa. ( Điều này sẽ giúp tăng sức mạnh cho thư mục con đó)
  • Với các thư mục con bạn hãy thêm mô tả cho từng thư mục con này để tăng sức mạnh thư mục như bài viết.
  • Các bài viết SEO sẽ được phân cấp thành bài viết với key chính sau đó sẽ phân theo từ khóa ngách để viết. Sau khi viết sẽ điều hướng link từ bài viết Key chính sang bài viết key ngách, các bài viết ngách sẽ điều hướng link xoay vòng và đưa về lại bài chứa key chính.

Hi vọng với những cách xây dựng liên kết ở trên sẽ giúp ích hơn cho các bạn SEOer trong công việc của mình. Đây là bài viết theo quan điểm riêng của tôi nên sẽ có nhiều ý kiến khác nhau. Bạn hãy để lại những góp ý của bạn để chúng tôi hoàn thiện hơn những nội dung này thêm nhé!

Thêm câu hỏi bảo mật đăng nhập vào WordPress

Thêm câu hỏi bảo mật đăng nhập vào WordPress

Hầu hết các tổ chức tài chính và các công ty lớn đều sử dụng câu hỏi bảo mật tài khoản để xác minh danh tính nhằm nâng cao khả năng bảo mật của website. Và việc bổ sung câu hỏi bảo mật vào khu vực WordPress là một trong những điều giúp website WordPress trở nên mạnh mẽ hơn. Trong bài viết này, tôi sẽ hướng dẫn cho các bạn làm thế nào để thêm câu hỏi bảo mật vào trang đăng nhập WordPress. Bạn cũng có thể thêm vào các trang đăng ký tài khoản, reset mật khẩu,…

Tại sao cần phải thêm câu hỏi bảo mật vào trang đăng nhập – đăng ký trong WordPress?

Có rất nhiều cách để bảo vệ khu vực admin WordPress tránh khỏi những truy cập trái phép. Tuy nhiên, nếu trang web của bạn sử dụng nhiều người quản trị, nhiều người dùng hoặc thành viên, và điều này khiến bạn phải đau đầu tìm cách làm website của mình bảo mật hơn.

Thêm một câu hỏi bảo mật vào trang đăng nhập website WordPress giống như một mật khẩu thứ 2. Người dùng có thể chọn một câu hỏi từ một danh sách các câu hỏi ngẫu nhiên và sau đó thêm một câu trả lời cho câu hỏi đó. Điều này giúp website bạn được tăng cường thêm lớp giáp bảo vệ.

Thêm câu hỏi bảo mật để cải thiện khả năng bảo vệ cho website WordPress

Điều đầu tiên bạn cần làm là cài đặt và kích hoạt plugin WP Security Question .Để biết thêm chi tiết các bước cài đặt plugin bạn có thể xem hướng dẫn hướng dẫn cài đặt plugin cho website WordPress .

Sau khi kích hoạt, bạn cần phải truy cập Settings » Security Questions để cấu hình cài đặt plugin.

cau hoi bao mat wordpress

Bạn sẽ thấy một danh sách các câu hỏi bảo mật đã được thiết lập. Bạn có thể thêm câu hỏi bảo mật của riêng bạn bằng cách nhấp vào nút “Add more” ở phía dưới. Hoặc bạn cũng có thể chỉnh sửa hoặc loại bỏ các câu hỏi hiện có. Ở dưới cùng của trang cài đặt, bạn sẽ thấy các tùy chọn thiết lập câu hỏi bảo mật trên đăng nhập, đăng ký, và các trang reset mật khẩu.

cau hoi bao mat wordpress 2

Đừng quên nhấn vào nút Save setting để lưu thay đổi của bạn. Đó là tất cả. Từ bây giờ tất cả người dùng trên trang web của bạn sẽ được yêu cầu chọn và trả lời câu hỏi bảo mật của họ khi đăng nhập.

them cau hoi bao mat cho website wordpress

Người dùng đã đăng ký, đã có tài khoản trang web WordPress của bạn có thể truy cập trang Profile để chọn câu hỏi bảo mật và câu trả lời của họ.

chon cau hoi bao mat wordpress

Người dùng không đặt câu hỏi bảo mật vẫn sẽ có thể đăng nhập bằng cách chỉ sử dụng tên người dùng / email và mật khẩu. Nếu bạn kích hoạt các câu hỏi bảo mật trên trang đăng ký, người dùng mới sẽ có thể chọn một câu hỏi bảo mật trong quá trình đăng ký.

register with security quest

Việc kích hoạt câu hỏi bảo mật trên trang quên mật khẩu sẽ yêu cầu người dùng trả lời câu hỏi bảo mật của họ để có thể đặt lại mật khẩu. Nếu email của bạn đã bị chiếm điều này sẽ giúp tài khoản website không bị ảnh hưởng bởi vì có câu hỏi bảo mật mới có thể đặt lại mật khẩu.

quen mat khau wordpress

Chúng tôi hy vọng bài viết này sẽ giúp bạn cải thiện khả năng bảo mật cho website WordPress của bạn.